Bạn đang theo dõi bài viết chủ đề về Cây Nọc sởi: Vị thuốc giúp thanh nhiệt trừ thấpcung cấp tại Công Đông Ymong rằng sẽ giúp ích nhiều cho bạn trong cuộc sống và chăm sóc sức khỏe.
Giới Thiệu Chung:
Cây Nọc sởi là vị thuốc có tên khoa học là Hypericum japonicum Thunb thuộc họ Hypericaceae. Cây Nọc sởi với thành phần hóa học chính thuộc nhóm flavonoid, phloroglucinol và xanthones được ứng dụng rất nhiều trong các bài thuốc dân gian.
Thông Tin Dược Liệu
Tên gọi, danh pháp
Tên Tiếng Việt: Nọc sởi.
Tên khác: Cỏ ban, Châm hương, Địa nhĩ thảo.
Tên khoa học: Hypericum japonicum Thunb.

Đặc điểm tự nhiên
Cây Nọc sởi là loài cây thân thảo, mọc thành chùm, cao tới 40cm. Thân mọc thẳng hoặc nhô ra, hình tứ giác, nhẵn.
Rễ có dạng sợi, màu trắng hoặc nâu.
Lá đơn, không chia thùy hoặc chia thùy, mọc đối, không cuống, hình trứng, chiều dài và chiều rộng dưới 2cm, nhẵn cả hai mặt, có chấm, mép nguyên, đỉnh tù, gốc có hình trái tim, có gân song song.
Hoa lưỡng tính, tập hợp thành chùm, có cuống, 5 cánh hoa, Những bông hoa có đường kính từ 4 – 8mm và cánh hoa của chúng có màu vàng sáng hoặc cam. Số lượng nhị hoa của loài này là 5 – 30 nhị.
Quả dạng nang, mở bằng 3 van. Hạt của nó hình trụ, hơi thon có vạch dọc dài khoảng 50mm.
Phân bố, thu hái, chế biến
Cây Nọc sởi phân bố chủ yếu khắp khu vực Châu Á, Châu Đại Dương và Bắc Mỹ. Ở Trung Quốc, nó được phân bố rộng rãi ở tỉnh Liêu Ninh, tỉnh Sơn Đông và các tỉnh khác ở miền Nam Trung Quốc, thường cây mọc ở ruộng lúa, kênh mương, đầm lầy, đồng cỏ và những nơi hoang tàn có độ cao dưới 2800m.
Dùng toàn cây tươi, có khi phơi hay sấy khô.

Bộ phận sử dụng
Cây Nọc sởi có thể được sử dụng làm dược liệu, bao gồm cả thân cây, lá và hoa.
Thành phần hoá học
Cây Nọc sởi – Hybericum Japonicum chứa nhiều thành phần hoá học, đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị nhiều bệnh lý thường gặp. Một số thành phần chính bao gồm:
- Hypericin: Đây là một hợp chất có tính chất chống vi khuẩn và chống viêm.
- Hyperforin: Thành phần này có tác dụng kháng vi khuẩn và kháng nấm. Nó giúp làm giảm viêm nhiễm và tăng cường hệ miễn dịch.
- Flavonoids: Cây Nọc sởi cũng chứa nhiều flavonoid, một loại chất chống oxy hóa mạnh. Chúng giúp bảo vệ các tế bào khỏi tổn thương do vi khuẩn gây ra.
Công dụng
Theo y học cổ truyền
Theo y học cổ truyền, cây Nọc sởi có vị ngọt, đắng, tính bình hoặc mát. Quy vào kinh Tâm, Thận và có tác dụng tán ứ tiêu thũng, chỉ thống, lợi tiểu, thanh lợi thấp nhiệt.
Cây Nọc sởi có tác dụng thanh thấp nhiệt, tiêu thũng, trừ tích tiêu thực hay được hiểu là tiêu hóa kém, đầy hơi, dùng chữa chứng cam tích, thấp nhiệt hoàng đản, dùng ngoài chữa bị thương kèm theo sưng đau, rắn cắn, côn trùng cắn…

Theo y học hiện đại
Trong điều trị viêm gan
Theo một nghiên cứu đánh giá hoạt tính bảo vệ tế bào gan của cây Nọc sởi tại Trung Quốc, cây Nọc sởi có tác dụng rõ rệt trong việc giảm nồng độ AST, ALT và Bilirubin trong huyết thanh.
Trong điều trị chống ung thư
Tác dụng chống ung thư là một hoạt tính sinh học đáng chú ý đối của cây Nọc sởi được báo cáo trong thập kỷ qua. Chiết xuất từ cây Nọc sởi ức chế đáng kể sự tăng sinh của dòng tế bào ung thư lưỡi TSCCa ở người bằng cách làm tổn thương ty thể và mạng lưới nội chất thô. Chiết xuất cây Nọc sởi ức chế đáng kể sự tăng sinh của tế bào CNE-2 và tế bào HepG2 bằng cách gây ra sự bắt giữ chu kỳ tế bào.

Trong điều trị nhiễm khuẩn
Hoạt tính kháng khuẩn của dịch chiết từ cây Nọc sởi được nghiên cứu và kết quả chứng minh cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm, bao gồm Escherichia coli, Bacillus subtilis, E. aerogenes, Klebsiella pneumoniae, Shigella flexneri, Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pyogenes, Xanthomonas vesicatoria đều bị ức chế bởi chiết xuất từ cây Nọc sởi. Điều này cho thấy chiết xuất từ cây Nọc sởi có hoạt tính kháng khuẩn phổ rộng.
Trong việc tăng cường miễn dịch cơ thể
Tác dụng của chiết xuất từ cây Nọc sởi đối với các chức năng miễn dịch toàn thân đã được nghiên cứu và kết quả cho thấy chiết xuất từ cây Nọc sởi làm tăng rõ ràng tỷ lệ thực bào của bạch cầu trung tính và nâng cao tỷ lệ tế bào lympho T trong máu.
Ngoài ra, dịch chiết còn cho thấy tác dụng mạnh mẽ trong việc cải thiện chức năng miễn dịch, giảm tác dụng độc hại của 5-fluorouracil và kéo dài thời gian sống sót. Do đó, nó được coi là có hoạt động điều hòa miễn dịch.

Liều dùng & cách dùng
Cây Nọc sởi có thể sử dụng với liều từ 15 – 30g mỗi ngày. Nên sử dụng dưới sự hướng dẫn của Bác sĩ Y học cổ truyền thay vì tự ý sử dụng.
Bài thuốc kinh nghiệm
Trị viêm cầu thận
Chuẩn bị: Liều lượng thường được khuyến nghị là 300 – 600mg mỗi ngày, chia thành 2 – 3 lần uống trước bữa ăn.
Thực hiện: Có thể dùng dưới dạng viên nang hoặc dạng nước uống. Việc sử dụng dưới dạng viên nang giúp dễ dàng điều chỉnh liều lượng.
Để đạt hiệu quả tốt nhất, nên sử dụng cây thuốc này trong khoảng 4 – 6 tuần. Tuy nhiên, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.
Trị rắn độc cắn
Chuẩn bị: Từ 10 – 30g cây Nọc sởi, tùy tình trạng bệnh.
Thực hiện: Giã nát cây nọc sởi, thêm ít băng phiến đắp lên vết rắn cắn.
Trị giải độc sởi
Chuẩn bị: 50g Nọc sởi tươi hoặc 20g sấy khô, 4 đến 6g Kim ngân hoa, 6g Bách bộ.
Thực hiện: Rửa sạch dược liệu và đem sắc lấy nước uống, ngày uống 2 – 3 lần.

Trị viêm gan vàng da
Chuẩn bị: Khoảng 40g cây Nọc sởi tươi.
Thực hiện: Mỗi ngày sắc một thang thuốc uống, chia làm 2 lần.
Trị viêm niêm mạc miệng
Chuẩn bị: Khoảng 16 – 20g cây Nọc sởi tươi.
Thực hiện: Cây Nọc sởi giã nát ép lấy nước, tẩm vào vải gạc rồi lau rửa miệng ngày 1 – 2 lần; người lớn có thể ngậm.
Lưu ý
Một số lưu ý khi sử dụng cây cây Nọc sởi:
- Chú ý khi sử dụng cho phụ nữ mang thai, trẻ em, người bị dị ứng hoặc quá mẫn với thuốc.
- Sử dụng cây cây Nọc sởi ở những cơ sở y tế, bệnh viện, nhà thuốc uy tín để đảm bảo dược liệu không lẫn tạp chất có hại khác.
- Dùng đúng liều lượng và sự chỉ dẫn của Bác sĩ Y học cổ truyền.

Cây Nọc sởi là một thảo dược được sử dụng từ lâu với nhiều tác dụng khác nhau, đặc biệt trong việc điều trị viêm gan, bệnh sởi. Tuy nhiên, việc sử dụng nên tuân theo chỉ dẫn của Bác sĩ Y học cổ truyền, vì không phải ai cũng có thể sử dụng cây Nọc sởi. Việc sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ mới có hiệu quả đối với mỗi bệnh lý khác nhau, đồng thời tránh gặp các tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc không đúng chỉ định.
Nguồn Tham Khảo:
- Hypericum japonicum Thunb. ex Murray: Phytochemistry, Pharmacology, Quality Control and Pharmacokinetics of an Important Herbal Medicine: //www.researchgate.net/publication/264247634_Hypericum_japonicum_Thunb_ex_Murray_Phytochemistry_Pharmacology_Quality_Control_and_Pharmacokinetics_of_an_Important_Herbal_Medicine
- Hypericum japonicum Thunb. ex Murray: Phytochemistry, Pharmacology, Quality Control and Pharmacokinetics of an Important Herbal Medicine: //www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC6290573/
- Hypericum japonicum Thunb: //powo.science.kew.org/taxon/urn:lsid:ipni.org:names:323251-2
- Hypericum japonicum Thunb: //publish.plantnet-project.org/project/riceweeds_en/collection/collection/information/details/HYPJA
- Hypericum japonicum Thunb: //www.gbif.org/species/7948012
Mong rằng với những thông tin của bài viết sẽ giúp bạn hiểu hơn về các loại dược liệu và cách sử dụng chúng đúng cách nhé. Hãy nhớ hỏi ý kiến của chuyên gia, bác sĩ cụ thể trước khi sử dụng các vị thuốc thảo dược nhé. Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo chúng tôi không chịu trách nhiệm về nội dung này.