Skip to content
Công Đông Y – Chia Sẻ, Cùng Phát Triển Đông Y
  • Dược Liệu
  • Cây Thuốc
  • Vị Thuốc
  • Bài Thuốc
  • Kinh Dịch
    • Bát Quái
    • 64 Quẻ Kinh Dịch
    • 384 Hào Từ
  • Tài Liệu
    • Lý Luận
    • Châm Cứu
    • Huyệt Vị
    • Bệnh Án
    • Ebook
FacebookYoutubeTiktok
Công Đông Y – Chia Sẻ, Cùng Phát Triển Đông Y
  • Trang Chủ » 
  • Kinh Dịch » 
  • 64 Quẻ Kinh Dịch » 
  • QUẺ SỐ 28: TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ – DẠ MỘNG KIM NGÂN

QUẺ SỐ 28: TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ – DẠ MỘNG KIM NGÂN

By Công Đông Y
QUẺ SỐ 28: TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ – DẠ MỘNG KIM NGÂN
Quẻ Trạch Phong Đại Quá

Lời kinh: 大過, 棟撓, 利有攸往, 亨.

Dịch âm: Đại quá, đống nạo, lợi hữu du vãng, hanh.

Dịch nghĩa:(Phần dương ) nhiều quá (phần âm ít quá) như cái cột yếu, cong xuống (chống không nổi). Trên di thì lợi, được hanh thông.

Đại Quá:Họa dã. Cả quá. Cả quá ắt tai họa, quá mực thường, quá nhiều, giàu cương nghị ở trong. Nộn thảo kinh sương chi tượng: tượng cỏ non bị sương tuyết.
Tự quái truyện giảng rất mù mờ, “Di là nuôi, không nuôi thì không thể động (bất dưỡng tức bất động) (?) cho nên sau quẻ Di đến quẻ Đại quá (lớn quá) “Phan Bội Châu giảng: “Có nuôi rồi sau mới có việc lớn quá”
Chúng tôi nghĩ có thể giảng: Có bồi dưỡng tài đức thì sau mới làm được việc lớn quá (rất lớn), phi thường.
Chữ “đại quá” có hai cách hiểu: Phần dương trong quẻ tới 4 (phần âm chỉ có hai) mà dương có nghĩa là lớn (âm là nhỏ); vậy đại quá có nghĩa là phần dương nhiều quá; – nghĩa nữa là (đạo đức công nghiệp) lớn quá.

Trạch diệt mộc (Nước đầm làm chết cây)

Ngoại quái Đoài, nội quái Tốn có bốn hào Dương, hai hào Âm ở trên cùng và dưới cùng của quẻ. Tượng quẻ được ví giống như cây cột đầu đuôi yếu nên dễ bị đổ. Tuy nhiên quẻ này quân vẫn thịnh còn tiểu nhân yếu.

Nhìn hình của quẻ, bốn hào dương ở giữa, 2 hào âm hai đầu, như cây cột, khúc giữa lớn quá, ngọn và chân nhỏ quá, chống không nổi, phải cong đi.
Tuy vậy, hai hào dương 2 và 5 đều đắc trung, thế là cương mà vẫn trung; lại thêm quẻ Tốn ở dưới có nghĩa là thuận, quẻ Đoài ở trên có nghĩa là hòa, vui, thế là hòa thuận, vui vẻ làm việc, cho nên bảo là tiến đi (hành động) thì được hanh thông.
Đại tượng truyện bàn rộng: Đoài là chằm ở trên, Tốn là cây ở dưới, có nghĩa nước lớn quá, ngập cây. Người quân tử trong quẻ này phải có đức độ, hành vi hơn người, cứ việc gì hợp đạo thì làm, dù một mình đứng riêng, trái với thiên hạ, cũng không sợ (độc lập bất cụ); nếu là việc không hợp đạo thì không thèm làm, dù phải trốn đời, cũng không buồn (độn thế vô muộn).

1. Sơ Lục (Hào 1 âm):

Lời kinh: 初 六: 藉用白茅, 无咎.

Dịch âm: Tạ dụng bạch mao, vô Cửu.

Dịch nghĩa:Lót (vật gì) bằng cây cỏ mao trắng, không có lỗi.

Giảng nghĩa:Hào sơ âm cẩn trọng nên không mắc lỗi.Cỏ mao mềm mại, màu trắng giản dị, chiếu dùng quỳ lạy quỉ thần.

2. Cửu Nhị (Hào 2 dương):

Lời kinh: 九 二: 枯楊生稊, 老夫得其女妻, 无不利.

Dịch âm: Khô dương sinh đề, lão phu đắc kì nữ thê, vô bất lợi.

Dịch nghĩa:Cây dương khô đâm rễ mới, đàn ông già cưới được vợ trẻ, không gì là không lợi.

Giảng nghĩa:Dương cương mà ở vị âm (hào 2), như vậy là cương mà có chút nhu, lại đắc trung. Nó thân cận với hào 1 âm, thế là cương nhu tương tế, bớt cứng đi, như cây khô mà đâm rễ mới, rồi cành là sẽ tươi tốt. Có thể ví với một người già cưới được vợ trẻ. . .

3. Cửu Tam (Hào 3 dương):

Lời kinh: 九 三: 棟橈, 凶.

Dịch âm: Đống nạo, hung.

Dịch nghĩa:Cái cột cong xuống, xấu.

Giảng nghĩa:Hào 3 dương ở vị dương, thế là quá cương, định làm công việc lớn quá (thời Đại quá), quá cương thì cong xuống, gẫy, việc sẽ hỏng.
Chúng ta để ý: Thoán từ nói về nghĩa toàn quẻ, nên dùng hai chữ “đống nạo” mà vẫn khen là tốt (lí do đã giảng ở trên). Còn Hào từ xét riêng ý nghĩa hào 3, chê là xấu, vì hào này quá cương, mặc dầu ứng với hào trên cùng (âm nhu), cũng không chịu để hào đó giúp mình.

4. Cửu Tứ (Hào 4 dương):

Lời kinh: 九 四: 棟隆, 吉.有它, 吝.

Dịch âm: Đống long, cát. Hữu tha, lận.

Dịch nghĩa:Như cây cột lớn, vững , tốt. Nếu có ý nghĩa gì khác thì hối tiếc.

Giảng nghĩa:Cũng là hào dương nhưng ở vị âm (4), vừa cương vừa nhu, như cái cột lớn vững đỡ nổi nhà. Ý nói làm được việc lớn, không lo thất bại.
Nó lại ứng hợp với hào 1 âm, tiểu nhân ở dưới, như vậy e nó quá nhu chăng, cho nên Hào từ khuyên: chớ quyến luyến quá với 1, có ý nghĩ khác, mà đáng xấu đấy.

5. Cửu Ngũ (Hào 5 dương):

Lời kinh: 九 五: 枯楊生華, 老婦得其士夫, 无咎, 无譽.

Dịch âm: Khô dương sinh hoa, lão phụ đắc kì sĩ phu, vô Cửu, vô dự.

Dịch nghĩa:Cây dương khô ra hoa, bà già có chồng trai tráng, không chê cũng không khen.

Giảng nghĩa:Hào 5, dương cương, trung chính. Ở ngôi chí tôn, đáng lẽ làm được việc rất lớn, nhưng ở thời đại quá, thì quá cương, quá cương mà ở gần hào trên cùng, âm ở âm vị, là một người quá nhu, không giúp nhau được việc gì, cũng như cây dương đã khô mà ra hoa cuối mùa, sắp tiều tụy đến nơi rồi. Không khác gì bà già mà có chồng trai tráng, chẳng mong gì sinh đẻ nữa.
Hào này khác với hào 2 ở chỗ hào 2 vừa cương vừa nhu, nên tốt, ví với cây dương khô đâm rễ mới; hào 5 thì quá cương, xấu, ví với cây dương khô, không dâm rễ mà ra hoa, nhựa sắp kiệt rồi.

6. Thượng Lục (Hào 6 âm):

Lời kinh: 上 六: 過涉, 滅頂, 凶, 无咎.

Dịch âm: Quá thiệp, diệt đính, hung, vô Cửu.

Dịch nghĩa:Lội qua chỗ nước sâu, nước ngập đầu, xấu: nhưng không có lỗi.

Giảng nghĩa:Bản chất âm nhu, tài hèn mà ở vào cuối thời Đại quá muốn làm việc lớn thì rất nguy thân, như người lội chỗ nước sâu lút đầu. Nhưng làm công việc nguy hiểm đó để cứu đời, cho nên không gọi là có lỗi được. Hào này trỏ hạng người “sát thân di thành nhân” (tự hi sinh để làm nên điều nhân), đáng phục chớ không chê được.
Tên quẻ là Đại quá (lớn quá), mà Hào từ lại ghét những người quá cương, (hào 3, 5) quá nhu như hào trên cùng tuy không có lỗi, nhưng cũng cho là xấu. Vây Kinh Dịch có ý trọng đức trung (vừa cương vừa nhu) hơn cả.

Chia Sẻ
facebookShare on FacebooktwitterShare on TwitterpinterestShare on Pinterest
linkedinShare on LinkedinvkShare on VkredditShare on ReddittumblrShare on TumblrviadeoShare on ViadeobufferShare on BufferpocketShare on PocketwhatsappShare on WhatsappviberShare on ViberemailShare on EmailskypeShare on SkypediggShare on DiggmyspaceShare on MyspacebloggerShare on Blogger YahooMailShare on Yahoo mailtelegramShare on TelegramMessengerShare on Facebook Messenger gmailShare on GmailamazonShare on AmazonSMSShare on SMS
Post navigation
Bài Viết Trước

QUẺ SỐ 27: SƠN LÔI DI – VỊ THỦY PHỎNG HIỀN

Bài Viết Sau

QUẺ SỐ 29: THỦY VI KHẢM – THỦY ĐỂ LAO NGUYỆT

Công Đông Y

Công Đông Y là Blog thông tin chia sẻ thông tin vị thuốc, cây thuốc, bài thuốc, lý luận, châm cứu, huyệt vị nhằm giúp bạn đọc có thêm kiến thức Đông Y.

Bài Viết Liên Quan

QUẺ SỐ 64: HỎA THỦY VỊ TẾ – THÁI TUẾ NGUYỆT KIẾN

QUẺ SỐ 64: HỎA THỦY VỊ TẾ – THÁI TUẾ NGUYỆT KIẾN

QUẺ SỐ 63: THỦY HỎA KÝ TẾ – KIM BẢNG ĐỀ DANH

QUẺ SỐ 63: THỦY HỎA KÝ TẾ – KIM BẢNG ĐỀ DANH

QUẺ SỐ 62: LÔI SƠN TIỂU QUÁ – CẤP QUÁ ĐỘC KIỀU

QUẺ SỐ 62: LÔI SƠN TIỂU QUÁ – CẤP QUÁ ĐỘC KIỀU

Tìm Kiếm Nhanh

Categories Kinh Dịch Quẻ Kinh Dịch

Quẻ Kinh Dịch

29/09/2025

BÁT QUÁI – QUẺ CÀN

29/09/2025

BÁT QUÁI – QUẺ KHÔN

29/09/2025

BÁT QUÁI – QUẺ TỐN

28/09/2025

BÁT QUÁI – QUẺ KHẢM

28/09/2025

Công Đông Y – Chia Sẻ, Cùng Phát Triển Đông Y

Công Đông Y là Blog thông tin chia sẻ thông tin vị thuốc, cây thuốc, bài thuốc, lý luận, châm cứu, huyệt vị nhằm giúp bạn đọc có thêm kiến thức Đông Y.

Bài Viết Mới Nhất

Quẻ Kinh Dịch

Quẻ Kinh Dịch

Quẻ Kinh Dịch

BÁT QUÁI – QUẺ CÀN

BÁT QUÁI – QUẺ KHÔN

BÁT QUÁI – QUẺ KHÔN

Thông Tin Liên Hệ:
🌐Website: /
✅Fanpage: Công Đông Y
✅Tiktok: Công Đông Y
✅Youtube: Công Đông Y

Bài Viết Nổi Bật

Xuyên tâm liên có tác dụng phụ gì?

Xuyên tâm liên có tác dụng phụ gì?

Duối: Loại thực vật có nhiều công dụng chữa bệnh

Duối: Loại thực vật có nhiều công dụng chữa bệnh

KHỔNG MINH THẦN TOÁN QUẺ 343 – ĐỊA SƠN KHIÊM ĐỘNG HÀO NHẤT

Copyright © 2026 Công Đông Y - Chia Sẻ, Cùng Phát Triển Đông Y
Công Đông Y
  • Dược Liệu
  • Cây Thuốc
  • Vị Thuốc
  • Bài Thuốc
  • Kinh Dịch
    • Bát Quái
    • 64 Quẻ Kinh Dịch
    • 384 Hào Từ
  • Tài Liệu
    • Lý Luận
    • Châm Cứu
    • Huyệt Vị
    • Bệnh Án
    • Ebook